EB-5 và E-2 – Phần 1: Phương thức nào đáp ứng được nhiều mục tiêu đầu tư định cư Mỹ hơn cho khách hàng?

Đem đến cho khách hàng các sự lựa chọn để họ đạt được mục tiêu đầu tư định cư Mỹ là một trong những dịch vụ quan trọng nhất mà bạn có thể đưa ra. Cuối cùng, điều quan trọng nhất là hiểu được các phương thức đầu tư khác nhau trên toàn thế giới nói chung và ở Hoa Kỳ nói riêng.

Đối với những khách hàng quan tâm đến việc sống và làm việc tại Hoa Kỳ, đôi khi các sự lựa chọn không có vẻ gì hấp dẫn. Cụ thể, đối với nhà đầu tư Trung Quốc và Ấn Độ, thời gian chờ đợi có thể hơn một thập kỷ và như hầu hết chúng ta đều biết, vào tháng 11 năm 2019,  chi phí đầu tư sẽ tăng lên.

Nhiều người trong số chúng ta đã nghe đến visa E2 – thị thực đầu tư định cư ít được biết đến ở Hoa Kỳ – nhưng không biết nhiều về sự khác biệt của loại  visa này so  với visa định đầu tư EB-5. Bài viết này sẽ đi sâu vào visa E2 và so sánh loại visa này với Eb-5 theo quan điểm đáp ứng mục tiêu của khách hàng.

EB-5 và E2: Hạn mức cho mỗi quốc gia

  • EB-5: Hạn mức hàng năm trên toàn cầu là 10.000 visa, trong đó không quá 7.1% số lượng này được cấp cho công dân mỗi nước. Hạn mức số lượng visa này đã trở thành một trở ngại lớn cho các nhà đầu tư từ Trung Quốc, Việt Nam và Ấn Độ
  • E2: Không có hạn mức. Đã có hơn 40.000 visa E2 được cấp vào năm 2018 và con số này đang có xu hướng tăng lên. Rất may, không có giới hạn cho mỗi quốc gia và trên thực tế, không có giới hạn tổng thể số lượng visa E2 có thể được cấp trong một năm.

EB-5 và E2: Quốc tịch của nhà đầu tư

  • EB-5: Đương đơn chính có thể là công dân của bất cứ quốc gia nào trên thế giới (Trung Quốc, Việt Nam và Ấn Độ hiện đang bị tồn đọng). Nguồn gốc/quốc tịch cho các mục đích EB-5 thông thường được xác định là nơi sinh. Có khả năng sẽ được “tính” vào một quốc gia khác nếu đương đơn kết hôn với một người được sinh ra ở nước khác. Nhưng, việc đơn giản có một hộ chiếu từ một quốc gia khác sẽ không giúp nhà đầu tư tránh né được hàng chờ đợi này.
  • E2: Đương đơn chính phải là công dân của một quốc gia có hiệp ước với Hoa Kỳ. Visa E2 có thể được cấp cho bất kỳ người nào có hộ chiếu từ một quốc gia có hiệp ước. (LƯU Ý – cả người hôn phối và con của nhà đầu tư đều cần phải có hộ chiếu của một quốc gia có hiệp ước). Không có yêu cầu về thời gian đợi sau khi được cấp hộ chiếu của quốc gia có hiệp ước để nộp đơn xin visa E2. Hộ chiếu Grenada là lựa chọn tốt cho những ai đang mong muốn xin visa E2 nhưng có hộ chiếu của một quốc gia không có hiệp ước với Hoa Kỳ.

EB-5 và E2: Thời gian xử lý

  • EB-5: từ 2-14 năm. Đối với các nước như Trung Quốc, Ấn Độ và Việt Nam, thời gian chờ đợi có thể lên tới hơn 1 thập kỷ. Thậm chí ngay cả các quốc gia chưa bị tồn đọng, thời gian chờ đợi có thể ít nhất là 2 năm. Tiền đầu tư sẽ bị giữ lại trong một khoảng thời gian và nhà đầu tư vẫn không có cơ sở pháp lý để sinh sống và làm việc tại Hoa Kỳ. Cũng như vậy, đối với những khách hàng chuyển đến Hoa Kỳ vì việc học hành của con cái, chờ đợi trong nhiều năm có thể không phải là một giải pháp thực tế.
  • E2: từ 3-6 tháng. Visa E2 không phải là visa định cư (sẽ nói thêm về điều này sau), vì thế quy trình sẽ đơn giản hơn và nhanh hơn. Thực tế, thời gian xét duyệt hồ sơ của Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ (sau khi nộp hồ sơ nhưng trước khi phỏng vấn) thông thưởng từ 2-10 tuần trong hầu hết các trường hợp. Từ ngày phỏng vấn, sẽ mất khoảng 1 tuần để có được visa E2 được dán vào hộ chiếu của nhà đầu tư. Giai đoạn lâu nhất của quy trình này là chờ đợi để thu thập hồ sơ, tài liệu của khách hàng.

EB-5 và E2: Chi phí

  • EB-5: từ $900.000 đến $1.800.000 (tính đến tháng 11/2019). Như tất cả chúng ta đã biết, chương trình EB-5 sẽ tăng mức đầu tư tối thiểu lên $900.000 bắt đầu vào tháng 11. Mặc dù EB-5 vẫn là một trong những chương trình định cư có mức giá hợp lý nhất hiện nay, khi mức đầu tư tăng lên gần như gấp đôi, điều này có thể nằm ngoài tầm với của người khách hàng. Và đối với nhiều người có khả năng chi trả mức $900,000, họ có thể không sẵn sàng chia tay nó trong nhiều năm.
  • E2: mức đầu tư từ $100.000 đến $400.000. Thực tế, không có mức đầu tư thấp nhất cần phải có đề được cấp một visa E2. Số tiền đầu tư đơn giản cần phải “đủ” tùy vào loại hình và vị trí của việc kinh doanh. (Như chúng tôi nói với các khách hàng của mình, một hộp đêm ở Manhattan sẽ cần mức đầu tư cao hơn nhiều so với một cơ sở kinh doanh gia đình tại Lincohn, Nebraska). Với rất ít hướng dẫn, rất khó đễ nói với khách hàng một cách chắn chắn rằng họ đã chi trả đủ tiền để đảm bảo cho visa E2. Như đã nói, chúng tôi biết bao nhiêu là không đủ để đảm bảo visa, và thông thường đó là khoản đầu tư dưới $100,000. (Như đề cập trước đó, không có một ngoại lệ cho mọi quy tắc. Chúng tôi cũng có rất nhiều khách hàng nhận được visa E2 cho mức đầu tư thấp hơn $100.000). Mức đầu tư “đủ” không gắn liền với bất kỳ vùng địa lý hay chỉ định nào.

EB-5 và E2: Tính linh hoạt trong kinh doanh

  • EB-5: Trong lý thuyết có thể là bất cứ ngành nghề kinh doanh, nhưng nhà đầu tư không bắt buộc phải làm việc. Về mặt lý thuyết, visa EB-5 có thể được nhận bằng cách đầu tư vào bất kỳ doanh nghiệp nào. Như đã nói, theo thống kê của USCIS, gần như toàn bộ visa EB-5 được cấp khi khoản đầu tư được thực hiện thông qua Trung tâm vùng. Có rất nhiều sự lựa chọn, nhưng về cơ bản các khoản đầu tư này phần lớn đều rơi vào việc phát triển bất động sản. Đối với những người đủ can đảm để đầu tư trực tiếp, hầu hết họ sẽ điều hành hoạt động doanh nghiệp từ xa.  Ở một mức độ tối thiểu, đây sẽ là vấn đề nan giải và trong những trường hợp xấu nhất, các nhân viên sẽ điều hành doanh nghiệp trước khi visa EB-5 được phê duyệt. Thêm vào đó, số lượng nhân viên cũng có ý nghĩa đối  với các doanh nghiệp. Điều đáng nói rằng, một khi các nhà đầu tư nhận được thẻ xanh của họ, sự lựa chọn cho các công việc là vô hạn. Điều này có thể có nhiều hấp dẫn đối với  các nhà đầu tư.
  • E2: Có thể là bất kỳ doanh nghiệp miễn là doanh nghiệp đó 1) hợp pháp 2) có lợi nhuận. Nhà đầu tư phải làm việc trong doanh nghiệp này và sẽ không được phép làm việc cho những công ty khác. Hầu như không có hạn chế về loại hình doanh nghiệp nhà đầu tư E2 có thể thành lập hoặc mua lại. Nhà đầu tư có thể bắt đầu một doanh nghiệp mới hoàn toàn, mua một doanh nghiệp đã có sẵn hoặc nhượng quyền hoặc mua lại cổ phần của một công ty có sẵn. Quyết định quan trọng nhất một khách hàng có thể đưa ra là mối quan tâm của họ đối với doanh nghiệp. Visa E2 yêu cầu nhà đầu tư phải “điều hành và phát triển” doanh nghiệp, vì thế nhà đầu tư sẽ cần phải làm việc trong doanh nghiệp hàng ngày/thường xuyên. Thêm vào đó, doanh nghiệp dành cho nhà đầu tư được phê duyệt được in trên visa E2. Nhà đầu tư sẽ không được làm bất kỳ công việc nào khác.

EB-5 và E2: Tính linh hoạt khi di chuyển

  • EB-5: Sau khi visa được cấp, rất linh hoạt. Một khi visa EB5 được cấp, nhà đầu tư sẽ có thường trú tại Hoa Kỳ. Điều đó có nghĩa là họ có thể di chuyển vào và ra khỏi Hoa Kỳ theo ý muốn trong bất kỳ khoản thời gian nào (Lưu ý: Người giữ thẻ xanh phải ở Hoa Kỳ ít nhất 6 tháng/năm, nếu không họ sẽ gặp phải những vấn đề về di trú)
  • E2: Khác nhau tùy thuộc vào quốc tịch. Mỗi quốc gia có một thỏa thuận khác nhau với Hoa Kỳ. Dó đó, việc tự do di chuyển có khác biệt rất lớn. Các quốc gia với visa linh hoạt nhất (bao gồm Grenada) sẽ cho phép nhập cảnh/xuất cảnh nhiều lần tối đa 5 năm trước khi visa cần được gia hạn. Quốc gia có visa ít linh hoạt nhất chỉ cho phép nhập cảnh một lần vào Hoa Kỳ và không được rời Hoa Kỳ. Điều này có nghĩa là nhà đầu tư sẽ được cấp visa, đến Hoa Kỳ và sẽ có tình trạng cư trú tại Hoa Kỳ trong 02 năm. Nếu họ rời Hoa Kỳ, họ sẽ cần phải nộp lại hồ sơ tại Lãnh sự quán ở quốc gia của họ để có thể được trở lại Hoa Kỳ

EB-5 và E2: Cư trú dài hạn tại Hoa Kỳ

  • EB-5: Thẻ xanh/thẻ thường trú. Một khi được cấp visa EB-5, nhà đầu tư sẽ trở thành thường trú nhân của Hoa Kỳ. Nhà đầu tư sẽ có tất cả quyền tự do của một người có “thẻ xanh”. Sau 05 năm cư trú, nhà đầu tư có thể nộp đơn xin quốc tịch Hoa Kỳ. Người giữ thẻ xanh sẽ có quyền tự do đi lại (miễn là vẫn còn sinh sống tại Hoa Kỳ) và tự do làm việc tại bất cứ đâu hoặc đi học.
  • E2: Visa được gia hạn vô thời hạn miễn là doanh nghiệp còn đủ điều kiền, nhưng không bao giờ trở thành thường trú nhân và sẽ không bao giờ nhận được quốc tịch. Đây là một trong những trở ngại lớn đối với nhà đầu tư. Thậm chí nếu nhà đầu tư sinh sống ở Hoa Kỳ được 20 năm, tạo ra 100 việc làm và tạo ra 10.000.000 đô la doanh thu thuế, một khi họ bán doanh nghiệp hoặc nghỉ hưu, họ cần phải rời Hoa Kỳ ngay lập tức. Visa E2 sẽ không còn hiệu lực. Tất nhiên, có nhiều cách thức chiến lược để nhận E2 và cuối cùng sẽ có một dạng tình trạng khác mà cho phép nhận được thẻ xanh. Visa E2 sẽ không bao giờ “biến thành” một thẻ xanh.

EB-5 và E2: Con cái

  • EB-5: Con cái có thể đi cùng miễn là không bị “quá tuổi”. Thật không may do tình trạng tồn đọng đối với các đơn EB-5 kéo dài, đứa trẻ có thể không còn đủ điều kiện để được thẻ xanh. Ngày nộp đơn và sinh nhật của đứa trẻ cực kỳ quan trọng trong việc xác nhận đứa trẻ đó có đủ điều kiện để nhận thẻ xanh hay không. Đạo luật Bảo vệ Tình trạng Trẻ em có vẻ hơi phức tạp và những ngày này nên được xác định với sự trợ giúp của luật sư di trú.
  • E2: Con cái có thể được đi kèm như người phụ thuộc cho tới khi đến sinh nhật lần thứ 21. Đối với những người quan tầm đến việc đưa con cái của họ đi học tại Hoa Kỳ, visa E2 rất lý tưởng. Đứa trẻ sẽ là người phụ thuộc và có thể học tập tại Hoa Kỳ cho đến sinh nhật lần thứ 21 của mình. Vào ngày đó, đứa trẻ cần phải có một loại visa khác và cần phải quay trở lại quốc gia của họ (Loại visa phổ biến nhất mà họ có thể nhận được ở tuổi 21 là F1, visa du học)

Biên tập bởi Mattlaw


Nhập số điện thoại của bạn để được tư vấn!

  • Gửi đi